TỪ VỰNG TIẾNG TRUNG VỀ Y HỌC CỔ TRUYỀN VẦN O
(BS.CKII. Trương Tấn Hưng - Trưởng khoa châm cứu - Bệnh viện YHCT Bắc Giang)
喎斜 Kuai xié Oa tà Méo lệch.
喎积不 Kuai jī bù suì Oa tích bất toại Chứng trạng miệng méo, mắt xếch, chân tay không vận động được theo ý muốn.
冤热 Yuān rè Oan nhiệt Nhiệt khí uất lại.
乌珠 Wū zhū Ô châu Tròng đen mắt.
乌风 Wū fēng Ô phong 1 trong 5 thể bệnh nội trướng của các mắt.
乌痧 Wū shā Ô sa Chứng sa độc nung nấu ở cơ thịt huyết phận, toàn thân căng đau và nổi ban đêm.
乌晴 Wū qíng Ô tình Tròng đen mắt.
恶寒 È hán Ố hàn Sợ lạnh, 1 triệu chứng của bệnh cảm nhiệt hoặc là âm hư.
恶风 È fēng Ố phong Sợ gió, gặp gió thì khó chịu.
恶食 È shí Ố thực Ngán ăn.
屋漏脉 Wū lòu mài Ốc lậu mạch Mạch biểu hiện vị khí đã tuyệt, mạch lâu mới động 1 lần và nhịp đập không đều, giống như giọt nước trên nhà dột rơi xuống.
沃沫 Wò mò Ốc mạt Nước bọt sùi ra.
煨针 Wēi zhēn Ôi châm Châm nóng, thắp ngọn đèn dầu vừng, lấy dầu vừng bôi vào kim nhiều lần, rồi hơ kim trên ngọn đèn cho nóng để châm.
温病 Wēn bìng Ôn bệnh Bệnh ngoại cảm thuộc nhiệt có nhiều tên gọi khác nhau: phong ôn, xuân ôn, thấp ôn, thử ôn, đông ôn, ôn độc.
温病派 Wēn bìng pài Ôn bệnh phái Y phái ôn bổ.
温补 Wēn bǔ Ôn bổ Làm ấm và bồi bổ, để chữa những bệnh suy nhược do hư hàn.
温补命门 Wēn bǔ mìng mén Ôn bổ mệnh môn Phương pháp ôn bổ thận dương, bổ hoả.
温针 Wēn zhēn Ôn châm Chữa bệnh bằng kim nóng. Sau khi châm kim, đốt mồi ngải hơ vào cán kim cho nóng để truyền nhiệt vào trong.
温淫 Wēn yín Ôn dâm Tà khí ôn nhiệt.
温疫 Wēn yì Ôn dịch Bệnh truyền nhiễm do tà khí ôn nhiệt.
温阳 Wēn yáng Ôn dương Bao gồm hồi dương cứu nghịch và ôn trung khu hàn.
温阳利湿 Wēn yáng lì shī Ôn dương lợi thấp Phương pháp chữa chứng thuỷ hàn lấn át dương khí.
温养 Wēn yǎng Ôn dưỡng (1). Khí dương làm ấm và nuôi dưỡng sự sống.(2). Dùng vị thuốc có tính ấm để bổ dưỡng chính khí.
温度 Wēn dù Ôn độ Nhiệt độ.
温毒 Wēn dú Ôn độc Cảm phải độc khí ôn nhiệt trong mùa nóng, thường xuất hiện các triệu chứng như: họng sưng đau, lên quai bị, phát ban, xuất huyết, sốt cao.
温下
Wēn xià
Ôn hạ Làm cho ấm và cho xổ để chữa những trường hợp bệnh đại tiện không thông vì có hàn kết.
温黄 Ôn hoàng Bệnh vàng da, thuộc dương, do nhiệt uất.
温和灸 Wēn hé jiǔ Ôn hoà cứu 1 phép cứu bằng điếu ngải.
温血 Wēn xuè Ôn huyết Phương pháp chữa huyết phận nhiều hàn tà.
温气 Wēn qì Ôn khí Khí ấm, như khí hậu mùa xuân là ôn khí, khí dương trong thân thể cũng là ôn khí, có tác dụng ôn dưỡng.
Wēn jīng Ôn kinh Làm ấm kinh lạc, để cho huyết dịch được chu lưu thuận lợi.
经祛寒 Wēn jīng qū hán Ôn kinh khư hàn Phương pháp chữa hàn tà xâm phạm kinh lạc.
温疠 Wēn lì Ôn lệ Bệnh dịch do ôn nhiệt.
温疟 Wēn nüè Ôn ngược 1 loại bệnh ôn nhiệt do có tà khí ẩn nấp ở trong, đến mùa hạ cảm phải khí nắng nóng mà phát sinh, có các triệu chứng như: sốt trước, rét sau hoặc sốt nhiều, rét ít, khát nước, thích uống nước lạnh, khớp xương đau, nôn mửa.
温热病 Wēn rè bìng Ôn nhiệt bệnh Bệnh ngoại cảm thuộc nhiệt.
温润 Wēn rùn Ôn nhuận Làm cho ấm cho nhuận để chữa những trường hợp khô ráo vì hàn lạnh.
温法 Wēn fǎ Ôn pháp 1 phép trong 8 phép chữa bệnh, ôn là phép làm cho ấm nóng lên, để chữa những trường hợp bệnh vì dương hư hoặc vì hàn lạnh.
温服 Wēn fú Ôn phục Uống khí thuốc còn nóng.
温邪 Wēn xié Ôn tà Nguyên nhân gây ra bệnh ngoại cảm thuộc nhiệt.
温邪犯肺 Wēn xié fàn fèi Ôn tà phạm phế Tà khí ôn nhiệt xâm phạm kinh phế.
温粉 Wēn fěn Ôn phấn Thuốc bột xoa.
温燥 Wēn zào Ôn táo Khí nóng trong mùa thu. Mùa thu trời nắng lâu không mưa thì sinh ra khí ôn táo, bị cảm phải khí ôn táo, thường xuất hiện các triệu chứng như: phát sốt, nhức đầu, ho khan, mũi khô, miệng khô, họng đau, khát nước.
温剂 Wēn jì Ôn tễ Tễ thuốc có tính nóng ấm để chữa những bệnh thuộc hàn.
温肾 Wēn shèn Ôn thận Ôn bổ thận dương.
温肾利水 Wēn shèn lì shuǐ Ôn thận lợi thuỷ Phương pháp chữa thận dương hư gây nên thuỷ thũng.
温中 Wēn zhōng Ôn trung Làm ấm tỳ vị để tăng cường công năng tiêu hoá.
温中祛寒 Wēn zhōng qū hán Ôn trung khư hàn Phương pháp chữa tỳ vị dương hư có xuất hiện chứng hậu hư hàn.
温脾 Wēn pí Ôn tỳ Chữa chứng tỳ vị hư hàn.
温胃建中 Wēn wèi jiàn zhōng Ôn vị kiến trung Chữa vị khí hư hàn.
温婆 Wēn pó Ôn bà Nữ hộ sinh, bà đỡ.
(Theo Danh pháp YHCT – Giáo sư Trần Thuý - Tiến sĩ Vũ Nam – Nhà xuất bản y học Hà nội năm 2003)